Triệu chứng lâm sàng và biến đổi bệnh lý của bệnh suyễn lợn? Các đặc điểm bệnh lý đặc trưng có ý nghĩa chẩn đoán của bệnh Suyễn lợn?

a. Triệu chứng lâm sàng:

– Các loại lợn đều có thể mắc bệnh, nhưng hay gặp ở lợn mới nhập đàn, lợn mới mua về, lợn nái có chửa kỳ cuối, lợn nái nuôi con, lợn con mới tách mẹ, đặc biệt là lợn ngoại, lợn siêu nạc tỷ lệ mắc bệnh cao hơn các giống lợn địa phương.

– Lợn ốm ủ rũ, kém ăn, sù lông, sút cân, lợn theo mẹ bỏ bú.

– Tím tai, tím mắt. Sốt hoặc không sốt.

– Khó thở, thở nhanh, thở thể bụng, ngồi thở giống kiểu ngồi của chó.

– Tần số hô hấp tăng nhiều lần, nhất là sau khi vận động, sau khi ăn no, con vật bí đái, bí ỉa có thể chết đột ngột do ngạt thở.

– Chảy nước mũi, ho, lúc đầu ho nhẹ sau nặng dần, ho nhiều về đêm và sáng sớm, bệnh kéo dài 1 – 2 tuần, càng ngày càng nặng thêm.

b. Biến đổi bệnh lý:

b.1. Thể cấp tính: xảy ra ở đàn lợn chưa mắc bao giờ

– Đại thể: phổi khí phế, thể tích to, màu đỏ, xám xám trắng, mặt phổi căng bóng, rìa tù, mặt cắt lồi lên, khi cắt các phế nang có nước lẫn bọt chảy ra màu trắng xám hoặc hơi hồng.

+ Bệnh kéo dài: thùy đỉnh, thùy tim, thùy giữa có các cục viêm bằng hạt đậu màu đỏ nhạt, hơi trong như tụy gọi là tụy tạng hóa

+ Bệnh tích đối xứng 2 bên lá phổi và thường ở vùng xa của phổi, các mỏm.

– Vi thể:

+ Lúc đầu phế nang bị phế khí căng vách phế nang xuất hiện. Quanh các phế quản và huyết quản, tăng sinh các tế bào lympho, hình thành vòng đai hay tụ lại thành đám.

+ Vách phế quản phù, có lympho xâm nhập làm dày lên niêm mạc nhiều nếp nhăn, hẹp lòng phế quản nên khó thở.

+ Hạch lâm ba rốn phổi, hạch màng ngăn ngực sưng to, màu trắng xám chắc lại mặt cắt ướt, màu trắng xám. Tim dãn tâm thất trái chứa đầy máu, vách tim mềm, ứ máu do suy tim.

b.2. Thể mạn tính

– Lúc đầu chảy nước mũi, ho nhẹ sau nặng dần, khó thở 40 – 90 – 100/phút, thở thể bụng, ít bú, gầy còm, lông sù, suy nhược,…

– Đại thể: tổn thương PQPV và khí phế, tụy tạng hóa viêm lan rộng hơn thể cấp. Trông giống thùy phế viêm gan hóa xám, phổi xơ hóa cứng lại, các tiểu thùy dính lại với nhau.

– Vi thể: Giống như cấp tính nhưng phạm vi rộng hơn và rõ hơn, phế nang chứa đầy thanh dịch và tế bào, tế bào long, lymphoid, đơn nhân, phế quản tăng sinh tế bào long và lymphoid làm hẹp lòng phế quản.

– Bệnh kéo dài: thấy tăng sinh lan tràn tế bào lymphoid, tổ chức bào và fibroblast vách phế quản bị hủy hoại, phổi cứng hạch phổi sưng to, mặt cắt bóng, lồi, màu trắng xám.

– Các tổn thương ghép: tùy loại VK mà có các loại tổn thương khác nhau có khi viêm dính cả 2 phổi với màng phổi và màng ngực.

c. Các đặc điểm bệnh lý đặc trưng có ý nghĩa chẩn đoán bệnh:

– Khó thở, thở nhanh, thở thể bụng, ngồi thở giống kiểu ngồi của chó.

– Tần số hô hấp tăng nhiều lần, nhất là sau khi vận động, sau khi ăn no, con vật bí đái, bí ỉa có thể chết đột ngột do ngạt thở.

– Phổi sưng to, căng bóng, rìa tù, khi cắt có bọt chảy ra, màu trắng xám hoặc hơi hồng.

– Rìa phổi có các vùng tổn thương chắc đặc màu đỏ xám gọi là tụy tạng hóa.

– Bệnh tích đối xứng 2 bên lá phổi, có thể thấy viêm dính phổi với vùng ngực.

– Các hạch lympho ở vùng phổi sưng to, màu trắng xám.

– Tim to, dãn, nhão.