Các đặc điểm bệnh lý đặc trưng có ý nghĩa chẩn đoán của bệnh Tụ huyết trùng trâu bò?

Các đặc điểm bệnh lý đặc trưng có ý nghĩa chẩn đoán của bệnh Tụ huyết trùng trâu bò

– Do vi khuẩn Pas. Boviseptica và bubaliseptica gây ra.
– Loài mắc bệnh: trâu, bò
– Trâu mắc nặng và chết nhiều hơn bò (trâu chết 90% còn bò chết 10%). Trâu non từ 6 tháng đến 3 tuổi rất mẫn cảm.
– Bệnh có thể lây sang lợn, chó,…thường xảy ra vào vụ hè thu (nóng ẩm đầu mưa) hoặc sau các trận lụt.
– Bệnh xảy ra lẻ tẻ, lây lan chậm.

a. Triệu chứng

– Bệnh có thể phát ra đột ngột, trong đàn có con đột nhiên hung dữ, lồng lên, lăn ra giãy giũa rồi chết.
– Ủ rũ, không nhai lại, chướng hơi dạ cỏ.
– Sốt cao 41 – 420C, niêm mạc đỏ ửng, sau chuyển sang tái xám.
– Chảy nước mắt, nước mũi, lúc đầu trong sau đặc, có lẫn mủ, màu vàng hoặc màu rỉ sắt, chảy nhiều nước dãi.
– Sưng phù đầu
– Thở khó, thè lưỡi, vươn cổ ra để thở gấp (hơn 40 lần/phút).
– Sưng cuống lưỡi (trâu 2 lưỡi)
– Phân và nước tiểu có thể lẫn máu
– Bệnh tiến triển từ vài giờ đến 1 tuần, trâu chết nhanh hơn bò.

b. Bệnh tích

b.1. Thể phù thũng: thể này bệnh thường giới hạn ở một số cơ quan của cơ thể, gây phù thũng dưới da, kẽ cơ và các hạch.

– Hay gặp ở vùng hầu, dưới da cổ, yếm có phù rõ, dịch phù có keo nhày màu vàng nhạt.
– Các hạch thường hay bị tổn thương là: hạch vùng hầu, trước cổ, hạch màng treo, hạch háng.
– Chủ yếu là xung huyết và phù, lưỡi phù, sưng to, đỏ sẫm hay thè ra ngoài miệng, dân gian gọi là trâu 2 lưỡi.
– Niêm mạc đường tiêu hóa: dạ dày, ruột viêm, xung huyết.
– Các cơ quan thực thể viêm xuất huyết
– Xoang bụng, xoang ngực, xoang bao tim tích nước vàng, có lẫn các sợi fibrin đục, bao khớp phù (tích nước) gây què, lách thường biến đổi nhẹ. Trâu bị bệnh nặng hơn bò.

b.2. Thể ngực: Tổn thương nặng nhất và rõ nhất thường thấy ở ngực, xoang ngực tích nước lẫn fibrin, phổi và màng ngực xuất huyết, thùy phế viêm, nhưng hình ảnh đá vân hoa không rõ, do quá trình viêm tiến triển nhanh, hầu như các tiểu thùy phổi đều biến đổi đồng đều cùng một giai đoạn. Phổi viêm sưng to màu đỏ sẫm.

– Con vật nhanh chết
– Bệnh kéo dài gây hoại tử phổi, viêm dính với màng ngực. Xuất huyết mỡ vành tim, tụ huyết, xuất huyết các cơ quan nội tạng.
– Xuất huyết điểm và phù tương mạc.
– Bê, nghé bị tụ huyết trùng thùy phế viêm không rõ vì quá trình viêm cata ở phổi cũng đồng thời xảy ra, dịch rỉ viêm có nhiều tb mà ít fibrin.
Bệnh tích ở các cơ quan khác: gan có các ổ hoại tử nhỏ màu xám, nằm rải rác hoặc thành từng đám.
– Dạ dày, ruột viêm cấp tính có khi xuất huyết, lách xung huyết, sưng to, vách ngăn phù, các nang lâm ba teo.