Các đặc điểm bệnh lý đặc trưng có ý nghĩa chẩn đoán của bệnh Tụ huyết trùng lợn?

a. Triệu chứng Tụ huyết trùng lợn

– Bệnh thường ở thể quá cấp tính chết rất nhanh, tỷ lệ lợn chết phụ thuộc vào mức độ bệnh.
– Ủ rũ, bỏ ăn
– Sốt cao, 41 – 420C
– Sau đó thấy sưng vùng hầu, cổ, các hạch, sưng mặt.
– Lợn ốm có triệu chứng hô hấp:

+ Thở khó (há miệng để thở)
+ Thở nhanh, thở manh, kèm theo tiếng rít, tiếng khò khè.
+ Ho khan hoặc ho liên miên

– Lúc đầu phân táo
– Da có các mảng tụ huyết màu đỏ sẫm, (da tai, gốc tai, da má, dọc 2 bên thân).

b. Bệnh tích Tụ huyết trùng lợn: Mổ khám thường thấy 3 thể như sau:

– Thể quá cấp tính: con vật chết rất nhanh, trong vòng 12 – 24h, có khi còn nhanh hơn nữa. Có đặc điểm của bệnh bại huyết, bệnh tích thường chưa đặc hiệu, chỉ thấy tụ huyết, xuất huyết ở niêm mạc, tương mạc, ngoại tâm mạc, mỡ vành tim, các hạch lympho xung huyết, phù.

– Thể cấp tính: có đặc điểm của bệnh bại huyết, nhưng bệnh tích đặc trưng hơn thể quá cấp tính.

+ Phù hầu, dịch phù màu vàng nhạt hay hồng nhạt, hạch hầu sưng to, xung huyết, mặt cắt ướt.
+ Phù phổi cấp tính, thùy phế viêm rõ, có nhiều ổ hoại tử màu vàng nhạt, cứng, dễ vỡ, tổ chức liên kết kẽ các tiểu thùy phù keo nhày màu vàng nhạt, có khi không rõ hình ảnh vân đá hoa vì quá trình viêm tiến triển nhanh và rộng khắp.
+ Viêm màng phổi, có nhiều fibrin, thô nhám màng phổi, viêm dính với màng ngực và xuất huyết.
+ Xoang ngực tích nước màu vàng nhạt, xoang bao tim tích nước, xuất huyết mỡ vành tim, gan tụ máu, thận xung huyết, dạ dày, ruột viêm cata, xung huyết, niêm mạc đỏ ửng.
+ Các hạch lympho, nhất là các hạch vùng hầu, hạch rốn phổi, hạch trước vai, hạch màng treo ruột xung huyết đỏ, sưng to, mặt cắt bóng.
+ Trên da có các dấu đỏ, tụ huyết, thành từng đám màu đỏ sẫm, tím bầm, hay gặp ở da gốc tai, da, mỏm tai, da má, da vùng bẹn, da hai bên thân.
+ Khí quản, phế quản tụ huyết, xuất huyết, có bọt lẫn máu.

– Thể mạn tính: xác gầy, phổi có các đám hoại tử lớn, viêm dính màng phổi, hạch lympho và tổ chức liên kết cũng có các ổ hoại tử.

Bệnh tích chủ yếu:

– Khó thở, thở ướt khò khè, có ran, có tiếng thở ống, có âm đục.

– Khí quản, phế quản tụ huyết, xuất huyết, có bọt lẫn máu.

– Phổi sưng to, màng phổi dính với màng ngực, xoang ngực tích nước màu hồng, đục, hạch phổi sưng to.

– Thùy phế viêm, phổi viêm tụ máu từng đám, có nhiều vùng gan hóa cứng ở các thời kỳ khác nhau, thấm tương dịch đỏ nhạt, khi cắt thấy có vân, có hạt nhiều màu sắc, các mô cứng nổi lên, tổ chức liên kết giữa các tiểu thùy dày lên, thấm nước thủy thũng nhưng không xuất huyết.

– Xoang bao tim tích nước vàng, mỡ vành tim xuất huyết.

– Dạ dày, ruột viêm cata đỏ ửng.

– Lách, gan, thận xung huyết. Lách sưng ít, thường không sưng.