Các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh phù đầu lợn? Giải thích tại sao việc điều trị bệnh rất khó khăn? Các đặc điểm bệnh lý đặc trưng có ý nghĩa chẩn đoán của bệnh Phù đầu lợn?

Các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh phù đầu lợn, các đặc điểm bệnh lý đặc trưng có ý nghĩa chẩn đoán của bệnh Phù đầu lợn và điều trị.

– Bệnh phù đầu lợn con là bệnh nhiễm độc huyết cấp tính gây rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng, ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương gây co giật, hôn mê,…do VK E.coli gây ra chủ yếu ở lợn con trước và sau cai sữa ( 4 – 12 tuần tuổi).

– Tỷ lệ mắc bệnh rất khác nhau khoảng 15% – 40%. Trong cùng một lứa tuổi có thể tới 80%. Trong cùng một đàn có thể tới 100%.

– Tỷ lệ tử vong cao 50 – 90%.

– Các nhân tố stress trong thời kỳ cai sữa như thay đổi thời tiết, thay đổi thức ăn, vận chuyển, nhiễm lạnh,…làm tăng tỷ lệ mắc bệnh.

a. Triệu chứng phù đầu lợn:

– Thời gian ủ bệnh chỉ xảy ra trong vòng vài giờ nên bệnh thường xảy ra đột ngột. Lợn ốm bỏ ăn, mí mắt sưng, kết mạc đỏ, mắt nhắm, từ khe mắt chảy ra thanh dịch.

– Lợn kêu ré lên, tiếng kêu khàn giọng do sưng thanh quản. Khó thở là dấu hiệu nổi bật của lợn chết sau đó, mạch đập yếu, có con chết ngạt.

– Rối loạn TK là sự thiếu kết hợp làm cho dáng đi lảo đảo thể hiện 2 chi trước, 2 chi sau hay cả tứ chi. Lợn mất cân bằng thường xuất hiện các đợt run rẩy, chạy loạng choạng hay những chuyển động bơi chèo qua lại giữa các chân, đi vòng quanh hoặc chạy lùi lại về đằng sau, đôi khi nhảy lên đâm đầu vào tường kêu the thé rồi ngã xuống nền, chết do ngạt thở.

– Lợn nghiến răng, sùi bọt mép, run từng cơn, chân bơi trong không khí.

– Lợn bị kích thích trong một vài phút, sau đó nằm im, rúc đầu vào ổ, không phản ứng đối với tác động xung quanh, rồi lại tiếp tục một đợt kích thích mới.

– Thân nhiệt tăng 40 – 410C trong thời gian ngắn, về sau thân nhiệt bình thường, trước khi chết có khi tụt xuống 370C.

– Tiếng ồn, ánh sáng dễ làm lợn bị kích thích mạnh, xuất hiện xung huyết – tím da ở cổ, phần dưới, đuôi, tai, mõm.

– Bệnh xảy ra ở thể cấp tính, có trường hợp sáng phát hiện lợn ốm, chiều lợn đã chết.

– Đôi khi kéo dài 5 – 7 ngày. Khi phát hiện thấy lợn mất tiếng thì tiên lượng bệnh sẽ rất xấu.

– Thường thấy lợn chết bất ngờ một hay nhiều con trong nhóm. Gần như toàn bộ lợn có triệu chứng lâm sàng chết trong vòng 24h.

– Đôi khi còn thấy sưng phù ở dưới da hàm, ngực hay bụng, hay vùng âm hộ, có thể thấy ban đỏ ở trên da.

– Thân nhiệt của lợn nhiễm bệnh thường ở mức bình thường khi con vật có các biểu hiện về lâm sàng, nhưng đôi khi có biểu hiện sốt trong thời kỳ đầu của bệnh. Lợn bị táo bón.

– Triệu chứng tiêu chảy có thể xảy ra trước các dấu hiệu về bệnh phù đầu 1 – 2 ngày. Các dấu hiệu sốc do nội độc tố làm phức tạp thêm về lâm sàng.

b. Bệnh tích phù đầu lợn: đặc trưng

– Niêm mạc mũi, mắt, mồm xanh tím, da tai, phần bụng dưới mõm tím.

– Phù và xuất huyết dưới da vùng đầu, phù mí mắt, da tím tái.

– Xoang ngực, xoang bao tim có nhiều dịch lẫn tơ huyết, sưng phù ở mức độ khác nhau trên 2 lá phổi. Tim có xuất huyết ngoại tâm mạc và màng bao tim. Sưng phù ở lớp dưới niêm mạc dạ dày được thể hiện rõ ở vùng thân vị. Nếu trường hợp nặng, sưng phù có thể tới tận lớp cơ. Sưng phù có thể đánh giá tốt nhất bằng cách kiểm tra thanh mạc và áo cơ ở đường con lớn. Phù keo nhày chiếm ưu thế.

– Phù màng treo kết tràng – phần nối giữa các đoạn ruột rất điển hình.

– Bụng căng đầy nhưng ruột non rỗng không có thức ăn, niêm mạc ruột non xuất huyết.

– Các hạch lympho viêm cấp tính sưng to, đỏ hồng, đỏ tím.

c. Điều trị phù đầu lợn:

– Khả năng cứu chữa lợn khỏi bệnh chỉ đạt 20 – 30% nếu phát hiện sớm.

– Tỷ lệ mắc cao, tỷ lệ tử vong cao

– Đối tượng mắc là lợn con trước và sau cai sữa ( 4 – 12 tuần tuổi) nên có sức đề kháng kém với mầm bệnh.

– VK E.coli gây nhiễm độc huyết cấp tính dẫn tới rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng, ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương gây co giật, hôn mê.