Biến đổi bệnh lý của bệnh phó thương hàn lợn? Các đặc điểm bệnh lý đặc trưng có ý nghĩa chẩn đoán của bệnh Phó thương hàn lợn?

a. Triệu chứng Phó thương hàn lợn:

– Ủ rũ, bỏ ăn hoặc giảm ăn (lợn con bỏ bú).
– Lợn bị sốt cao 41 – 420C.
– Triệu chứng tiêu hóa:

+ Lúc đầu bí ỉa, đi phân táo, nôn mửa.
+ Sau ỉa chảy phân lỏng, rất thối, màu vàng có lẫn cả máu.
+ Lợn khó thở, thở gấp, ho.

– Cuối thời kỳ bệnh: da lợn ốm tụ máu thành từng nốt đỏ ửng, sau chuyển sang màu tím xanh ở tai, ngực, bụng, mặt trong đùi.
– Bệnh tiến triển từ vài ngày đến vài tuần.
– Tỷ lệ chết từ 30 – 90%.

b. Bệnh tích Phó thương hàn lợn:

– Thể cấp tính: lách sưng to, lách tăng sinh dai như cao su, màu xanh sẫm, mặt cắt đỏ, phớt xanh, sưng to nhất ở 1/3 giữa lách. Nang lympho của lách tăng sinh nổi rõ, tủy lách hơi chắc.

+ Dạ dày, ruột viêm cấp tính đỏ ửng, bề mặt niêm mạc ruột có nhiều điểm hoại tử nhỏ, chất chứa bị thối rữa bám trên niêm mạc ruột.
+ Viêm phúc mạ xuất huyết, có nhiều fibrin. Hạch lympho sưng đỏ, sau chuyển sang màu tím, hoặc vân đá hoa như dịch tả lợn.
+ Thận, ngoại tâm mạc xuất huyết, phổi phù, viêm tiểu thùy. Da có các đám màu đỏ xanh ở vùng da mỏng như bụng, bẹn,…

– Thể mạn tính: chủ yếu là thiếu máu, suy mòn toàn thân và tổn thương ở ruột, niêm mạc tá tràng, hồi tràng viêm cata, các nang lympho thành ruột viêm crouposa cục bộ hoặc lan tràn, quá trình đó diễn ra như sau: đầu tiên các nang lympho viêm cấp tính, do phản ứng tế bào xảy ra để chống lại các vi khuẩn, tăng sinh histiocyte, monocyte, plasmocyte, lymphocyte.
+ Sau đó vùng viêm hoại tử dần dần từ trung tâm ra phía ngoài, vùng xung quanh có phản ứng viêm, tăng sinh nhiều BCĐNTT, lớp niêm mạc phía trên bị thoái hóa, hoại tử kết hợp với fibrin tạo thành vẩy, màu xám bẩn hoặc hơi nâu, khi vẩy bong đi để lại các vết loét nông, hình tròn, bầu dục, hoặc tập trung thành vệt dài, biến đổi loét và hoại tử chủ yếu do tác động kế phát của trực trùng hoại tử.
+ Hạch lympho màng treo sưng to, mềm, mặt cắt ướt, màu đỏ xám, có khi xuất huyết, nếu bệnh kéo dài hạch bị hoại tử.
+ Gan, lách sưng có hạt phó thương hàn, viêm cần thận, các mao quản thận có huyết khối nhỏ do vi khuẩn làm tắc mạch quản, kẽ thận có hạt phó thương hàn, phổi viêm cata.
+ Thần kinh: thâm nhiễm tế bào viêm xung quanh mạch quản, nội mạc huyết quản thoái hóa.

* Các đặc điểm chủ yếu:

– Da: tụ máu thành nốt màu tím xanh trên tai, ngực, bụng, mặt trong đùi.
– Hạch lympho: sưng, mềm, đỏ sẫm.
– Lách: sưng to (ở giữa), màu xanh thẫm, cắt dai như cao su.
– Gan: tụ huyết, có nốt hoại tử trên bề mặt
– Dạ dày và ruột: viêm đỏ, niêm mạc nhăn nheo, sưng dày lên (nhiều đoạn bị biến thành khối vàng như bột cám), có mụn loét tràn lan ở ruột già.
– Thể cấp tính cần phân biệt với các bệnh đỏ khác: sốt cao, chết nhanh, viêm cata dạ dày, ruột, lách gan sưng, có ổ hoại tử, xuất huyết ở thận, tương mạc
– Thể mạn tính cần phân biệt với dịch tả lợn thể ruột: ỉa chảy dai dẳng, gầy còm, suy nhược, chết do kiệt sức, viêm ruột bã đậu hóa, gan phổi viêm bã đậu hóa.