Biến đổi bệnh lý của bệnh Nhiệt thán? Nêu các đặc điểm chủ yếu có giá trị chẩn đoán phân biệt?

Triệu chứng bệnh Nhiệt thán

– Thời kỳ nung bệnh khoảng 3 ngày

– Vật ủ rũ, dựng lông, tim đập nhanh, tai ít ve vẩy, mắt đờ đẫn một chút, sốt cao 40 – 420C.

– Vật bỏ ăn, giảm hay mất hẳn nhu động ruột, thở nhanh, nước tiểu lẫn máu

– Ở mồm, mũi có bọt màu hồng lẫn máu.

– Hầu, ngực và bụng sưng, nóng, đau

– Bò, dê thường bị xưng dưới hầu, sau khoảng 2 ngày GS chết vì ngạt thở.

– Con vật vật vã, lịm dần rồi chết

– Trong nhiều trường hợp con vật bí đái, bí ỉa, đái ra máu, tỷ lệ chết có thể lên tới 80%.

Bệnh tích bệnh Nhiệt thán

a. Thể bại huyết: đặc điểm của thể bại huyết toàn thân, (không có bệnh tích đặc trưng nếu con vật chết quá nhanh), xác không cứng hoặc cứng không rõ.

– Sau khi chết, bụng rất chóng chướng to, xác chóng thối.

– Do chướng bụng nên xác chết thường lòi dom, hậu môn và phân có lẫn máu đen.

– Các niêm mạc đỏ hay tím bấm: ở mũi có chất nhầy, có máu, các lỗ tự nhiên chảy máu, niêm mạc tím tái có lấm tấm xuất huyết, máu đen khó đông, nhớt.

– Phù keo nhầy, xuất huyết dưới da, phù keo nhày dưới tương mạc như: màng ngăn ngực, màng treo ruột, xung quanh thận, dưới niêm mạc hầu, dây hãm lưỡi, kẽ cơ.

– Khi mổ xác ở tổ chức liên kết có vệt máu tụ có thấm dịch màu vàng.

– Các bắp thịt như chín nhũn, thấm đầy nước vàng, có khi hơi đỏ hoặc hơi đen.

– Lách sưng to gấp 4 – 5 lần, dễ vỡ, màng căng, khi cắt mềm, lèo nhèo.

– Hạch lympho toàn thân viêm cấp tính, màu đỏ sẫm, các nang lympho chứa hồng cầu.

– Các cơ quan thực thể như: gan, thận, tim thoái hóa hạt.

– Ruột non và dạ dày xung huyết niêm mạc đỏ tím, xuất huyết, hoại tử, màng treo ruột phù keo nhày, hạch màng treo viêm cấp tính, các mảng payer bị viêm loét.

– Ruột già bị viêm, xuất huyết nặng, trong ruột có phân nát, đen sẫm, lẫn máu đen.

– Niêm mạc hầu, khí quản, phế quản lớn xung huyết, lấm tấm xuất huyết.

– Phổi tụ máu nặng, có máu hơi đen lẫn bọt ở khí và phế quản, phổi phù, viêm tiểu thùy xuất huyết.

– Tim nhão, có xuất huyết rõ ở nội tâm mạc.

– Bóng đái chứa nhiều nước tiểu màu nâu hồng.

– Vi khuẩn có nhiều trong máu, lách, hạch lympho.

b. Thể ung thán: thưởng nổi ung ở cục bộ, viêm hoại tử và xuất huyết ở cục bộ.

– Hay gặp ung ở ngoài da (người), ung ở hầu, ruột, phổi.

– Bệnh tích ở ruột, hay gặp ở tá tràng, không tràng, viêm hoại tử, xuất huyết, ranh giới vết loét rõ, màu tím đen.

– Hạch lympho màng treo sưng to, xung huyết, xuất huyết. Huyết quản và lympho quản vùng có ung xung huyết, có huyết khối, trong lòng mạch quần tụ nhiều vi khuẩn nhiệt thán.

– Ở bò thường gặp ung ở ruột và dạ múi khế, ở ngựa, bệnh tích hay gặp ở hạch hạnh nhân và dạ dày.

– Bệnh tích hầu hay gặp ở lợn, VK xâm nhập vào hạch amidan, tổ chức liên kết quanh hầu và thanh quản có phù keo nhày, xuất huyết, hạch hầu sưng to xuất huyết, hạch amidan hoại tử, loét có vẩy, hạch dưới hàm sưng to.

– Thể này dễ lẫn với phù hầu của tụ huyết trùng.

c. Các đặc điểm chủ yếu có giá trị chẩn đoán phân biệt:

– Sốt cao, tổ chức liên kết dưới da và kẽ cơ phù keo nhầy, xuất huyết, máu đen sẫm, đặc và khó đông, lá lách sưng to mềm nhũn như bùn.

Bệnh nhiệt thán

Bệnh tụ huyết trùng trâu bò

– Phù hầu, phù tổ chức liên kết dưới da, – Phát ra lẻ tẻ, sưng hầu, khó thở, nhưng dưới tương mạc, xuất huyết, máu đen máu vẫn đỏ, lách chỉ xung huyết chứ sẫm, đặc và khó đông, lá lách sưng to không đen nát. mềm nhũn như bùn.

– Phân biệt với các bệnh khác như chướng hơi dạ cỏ, cảm nóng, cảm nắng (các bệnh tích lòi rom, chảy máu lỗ tự nhiên).

– Phân biệt với DTTB (bệnh tích xuất huyết).

– Niêm mạc tím tái, máu không đông cần phân biệt với trúng độc khí CO, CO2, hoặc xyanua.