Biến đổi bệnh lý các loại xơ gan và Triệu chứng lâm sàng của con vật bị xơ gan?

Biến đổi bệnh lý các loại xơ gan

a. Khái niệm:

– Xơ gan là tên gọi chung của quá trình tổn thương mạn tính ở gan do nhiều nguyên nhân khác nhau và nhiều cơ chế sinh bệnh khác nhau gây ra các biến đổi hình thái tương đối giống nhau ở gan.

– Đặc điểm tổn thương chung đó là:

+ Nhu mô gan bị tổn thương, thoái hóa, hoại tử.
+ Tổ chức xơ tăng sinh lan tràn, xâm nhập khắp nơi.
+ Tế bào còn lành tái sinh mạnh mẽ.

3 quá trình này xảy ra đồng thời hoặc xen kẽ nhau làm đảo lộn cấu trúc gan, gây rối loạn  tuần hoàn và rối loạn chức năng của gan.

b. Biến đổi bệnh lý các loại xơ gan: Căn cứ vào nguyên nhân và cơ chế thì xơ gan có 2 loại:

– Xơ gan nguyên phát: xơ teo, xơ phì đại
– Xơ gan thứ phát: xơ gan do suy tim, xơ gan do KST, xơ gan do ứ mật, xơ gan do các bệnh truyền nhiễm.

b.1. Gan xơ teo: thường gặp ở chó, mèo, lợn, trâu, bò

– Đại thể: gan nhỏ lại, nổi lên nhiều cục to bằng quả táo, bằng quả trứng gà hoặc to hơn, gan dai và cứng; tổ chức xơ phát triển thành vòng tròn, chia cắt gan thành các khoảng to nhỏ không đều nhau.

– Vi thể: tổ chức xơ phát triển chia cắt gan thành các “tiểu thùy giả”, hình thái của tiểu thùy giả khác tiểu thùy thật về cấu trúc, tế bào sắp xếp lộn xộn, thường không có tĩnh mạch giữa tiểu thùy.

+ TB gan bị thoái hóa, hoại tử, các TB lành tái sinh mạnh mẽ, tế bào chất và nhân bắt màu đậm hơn. TB xơ phát triển xung quanh các tiểu thùy giả đó.

+ Lẫn trong tổ chức xơ có nhiều tế bào lymphoid, histiocyte. Ngoài ra ở vùng xơ còn có nhiều nhân xanh của các tế bào bị biến dạng, xếp ngoằn nghoèo như giun bò – gọi là: “ống mật giả”

+ Mạch quản cũng bị biến đổi, số lượng mạch quản giảm đi hoặc phân bố không đều, các nhánh tĩnh mạch cửa cũng bị tổ chức xơ bao quanh, lưu thông máu bị trở ngại gây ứ huyết. Biểu hiện lâm sàng là báng nước, dạ dày, ruột viêm cata, có khi bị loét.

+ Hoàng đản ít xảy ra hoặc rất nhẹ.

b.2 Gan xơ phì đại:

– Thể tích gan to hơn bình thường, gấp 2 – 3 lần, ở ngựa có khi nặng tới 20kg, mặt gan bóng, khi cắt thấy dai, chắc nhưng lại không có xơ vòng.

– Vi thể: Không có tiểu thùy giả mà tổ chức xơ từ gian thùy phát triển lan tỏa vào các bè gan làm tắc ống dẫn mật gây hoàng đản.

b.3 Gan xơ do nhiễm trùng: nhiễm độc hoặc xơ gan do viêm đặc hiệu cũng có biến đổi như xơ gan phì đại nhưng còn hình thành các hạt đặc trưng như hạt lao, hạt phó thương hàn,…

b.4 Gan xơ do KST: Fasciola hepatica, Fasciola gigantica là thủ phạm gây tăng sinh tế bào xơ vách ống mật rồi lan dần vào các bè gan.

– Ấu sán và ấu trùng giun tròn di hành chui qua mạch quản xé rách bề mặt gan rồi nằm chết ở đó, tổ chức xơ sẽ bao quanh xác KST tạo ra các đám xơ màu trắng xám, xung quanh thâm nhiễm bạch cầu ái toan.

Triệu chứng lâm sàng của con vật bị xơ gan

– Thiểu niệu do chức năng giải độc của gan bị ảnh hưởng, VDM (Vasodilistator Material) bị tích lại nhiều, kích thích ống thận tăng cường hấp thu nước; Aldosteron bịgiữ lại nhiều cũng kích thích thận hấp thu muối nước.

– Phù và tích nước các xoang, hay gặp trong xơ gan do suy tim và gan xơ teo.

– Rối loạn tiêu hóa do thiếu axit mật, mỡ trong phân nhiều, gây ỉa chảy.

– Hoàng đản, gặp trong xơ gan phì đại, máu bị phá hủy, ống mật bị xơ chèn ép, chức năng của các tế bào gan kém hẳn.